Cách phân biệt những loại mũi khoan

mui-khoan

Hiện nay trên thị trường có khá nhiều các loại mũi khoan phục vụ cho những nhu cầu chức năng và công dụng khác nhau như: mũi khoan sắt, mũi khoan từ, mũi khoan inox, mũi khoan ruột gà, mũi khoan bê tông…Cùng với đó, mỗi mũi khoan đều sở hữu những đặc điểm riêng biệt của nó để phù hợp với các loại vật liệu tương thích.

Nếu bạn là người chưa có kinh nghiệm về mũi khoan thì việc phân biệt mũi khoan rất quan trọng. Nếu bạn sử dụng nhầm mũi khoan gỗ, hay khoan thép để khoan bê tông thì vô tình bạn đã phá hỏng mũi khoan và sẽ cần mua các mũi khoan khác để thay thế. Vậy làm sao bạn phân biệt được loại nào để khoan sắt, loại nào để khoan gỗ rồi loại khoan gỗ nào phù hợp với việc sửa chữa. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi đó.

mui-khoan-be-tong-hop-kim

I. Phân loại mũi khoan theo chất liệu

Một mũi khoan thông thường sữ bao gồm 02 phần: phần thép và phần phủ bên ngoài cụ thể như sau:
1. Phần thép:
– Thép gió HSS : Đây là loại thép tốc độ cao hay còn được gọi là Thép gió chế tạo nên mũi khoan này có độ cứng cao, dễ dàng khoan những kim loại cứng lên đến 900N/mm2.
– Thép gió HSS-R : Đây cũng là loại thép giống như thép gió nhưng mũi khoan được chế tạo bằng quy trình cán nóng.
– Thép gió HSS–G : Loại chất liệu được chế tạo nên mũi khoan tiện bằng máy CNC.
– Thép gió chứa 5% Coban HSSE-Co5 : Loại thép gió cao cấp cấu tạo bên trong chứa 5% Coban, chế tạo nên mũi khoan có độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt tốt, khoan dễ dàng với những kim loại hợp kim cứng lên tới 1100N/mm2.
– Thép gió chứa 8% Coban HSSE-Co8 : Giống như loại thép HSSE-Co5 nhưng bên trong chứa 8% Coban.
– Tungsten Carbide : Đây được coi là loại thép cao cấp nhất trong chế tạo mũi khoan, loại này làm nên mũi khoan có độ cứng cao nhất, chịu nhiệt tốt cả khi tốc độ khoan cao. Loại này được sử dụng phổ biến trong ngành cơ khí chính xác, gia công trên các loại thép cứng.
2. Phần phủ bên ngoài:
– Lớp phủ Titanium: Đây là lớp phủ phổ biến nhấtcó tác dụng làm tăng tuổi thọ vật liệu lên đến 300-400% so với loại không phủ và còn giúp tăng độ chịu nhiệt cho vật liệu.
– Lớp phủ Carbon Nitride: có tác dụng làm tăng độ cứng cho vật liệu ở cường độ cao, có độ dẻo tốt và hệ số ma sát rất thấp, phù hợp cho các công việc chế tạo mũi khoan, mũi khoan thép có độ cứng cao.
– Lớp phủ Nhôm Titan Nitride: Lớp phủ này có khả năng chống oxi hóa rất tốt, giảm nhiệt cho vật liệu. Loại này thích hợp cho việc khoan những vật liệu cứng mà không cần làm mát.
– Lớp phủ Nhôm Nitride: Cũng giống như lớp phủ Nhôm Titan, nó giúp vật liệu có khả năng chống oxi hóa và chịu nhiệt tốt. Loại này phù hợp cho chế tạo mũi khoan để khoan các vật liệu cứng mà không cần làm mát.
– Lớp phủ Tecrona: Đây là loại lớp phủ cao cấp nhất với hệ số ma sát cực thấp , giúp làm tăng tuổi thọ cho những vật liệu có cường độ làm việc cao.

II. Phân loại theo loại vật mà mũi khoan tác động lên

mui-khoan-2

1. Mũi khoan gỗ: dùng để khoan gỗ. Có nhiều loại mũi khoan gỗ theo nhu cầu sử dụng như:
Mũi khoan gỗ đầu đinh: Đây là loại phổ biến nhất với đặc điểm là đầu nhỏ như đầu đinh giúp cố định đầu mũi khoan. Loại này có cấu tạo tương tự mũi khoan sắt và thích hợp cho mọi loại gỗ.
Mũi khoan gỗ xoắn ốc: Đầu mũi khoan này có ren nhọn cùng thiết kế xoắn ốc, loại này giúp khoan sâu hơn và nhanh hơn.
2. Mũi phay gỗ mái chèo: Với thiết kế có chóp nhọn bắt đầu lỗ và lưỡi mái chèo hình lỗ khoan lớn, lỗ rộng. Kích thước của nó được đánh dấu rõ ràng trên khuôn mặt của mái chèo.
Mũi khoan rút lõi gỗ: dùng để khoan rút lõi gỗ.
3. Mũi khoan sắt
Loại mũi khoan này thì phân chia theo chất liệu như phần bên trên. Loại này cũng khá đa dạng để phù hợp với nhiều chức năng.
4. Mũi khoan bê-tông
Mũi khoan bê tông gồm nhiều loại nhưng phổ biến đó là mũi khoan rút lõi bê-tông, mũi đục, mũi khoan từ v.v…
Ngoài ra, vẫn còn thêm các loại mũi khoan nữa mà chúng tôi chưa giới thiệu hết ở đây. Trong quá trình làm việc bạn có thể tìm hiểu thêm ở các tài liệu chuyên dụng.

Tin liên quan:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *