Giấy tờ xe ô tô gồm những gì

canh-sat-kiem-tra-giay-to-xe

Với người tài xế lái xe ô tô, chắc đã không còn xa lạ với cảnh bị cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ. Nhưng rất nhiều các lái xe còn chưa biết được giấy tờ xe ô tô gồm những gì, khiến cho việc bị phạt tiền là không thể tránh khỏi.

Theo luật giao thông đường bộ nắm 2008 của nước cộng hòa XHCN Việt Nam, thì đối với người điều khiển phương tiện ô tô cần mang theo các giấy tờ sau:

1. Giấy đăng ký xe ô tô

Là loại giấy có công dụng xác thực quyền sở hữu của bạn đối với phương tiện đang sử dụng. Đây là loại giấy bắt buộc phải có nhằm khẳng định chủ quyền, chứng minh tài sản đó thuộc về bạn. Khi lưu thông trên đường nếu bạn không giấy này với ô tô có thể sẽ bị phạt từ 02 – 03 triệu đồng và tước bằng lái xe từ 01 – 03 tháng. Còn với xe máy sẽ bị phát từ 300.000 – 400.000đ.

Để có được giấy đăng ký xe bạn phải hoàn thành ít nhất 3 việc đó là: Nộp thuế trước bạ, đăng ký xe và đăng kiểm xe.

giay-to-xe-o-to-can-thiet

2. Giấy phép lái xe ô tô với người điều khiển

Là giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể cho phép người đó được vận hành tham gia giao thông bằng xe cơ giới trên các con đường công cộng. Khi không có giấy phép lái xe với ô tô bạn sẽ bị phạt từ 04 – 06 triệu đồng, với xe máy từ 800.000 đến 1,2 triệu đồng.

Theo wikipedia, hiện này có 11 loại bằng lái xe theo thứ tự:
A0: Dành cho xe có dung tích dưới 50cc
A1: Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc đến dưới 175cc
A2: Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh nói chung, không giới hạn dung tích xi-lanh
A3: Cho phép điều khiển môtô 3 bánh, xe lam, xích lô máy và các loại xe hạng A1, không áp dụng với phương tiện hạng A2.
A4: Cho phép điều khiển các loại máy kéo có tải trọng đến 1.000 kg (có thời hạn 10 năm)
B1:(Có thời hạn 5 năm)

Cho phép điều khiển:

  • Ôtô đến 9 chỗ, kể cả người lái.
  • Xe tải, xe chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  • Máy kéo 1 rơ-moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  • Phân loại thành B11 chỉ được lái xe số tự động và B12 được lái xe số tự động và số tay.

B2: (Có thời hạn 5 năm)
Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển các phương tiện hạng B1 và các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế dưới 3.500 kg.
C: (Có thời hạn 5 năm)
Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

  • Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
  • Đầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
  • Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

D: (Có thời hạn 5 năm)
Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

  • Ôtô chở người từ 10-30 chỗ, tính cả ghế lái.
  • Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C.

E: (Có thời hạn 5 năm)
Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

  • Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, tính cả ghế lái.
  • Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C, D.

F: (Có thời hạn 5 năm)
Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương ứng có kéo rơ-moóc trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ-mi rơ-moóc, ô tô khách nối toa gồm các hạng cụ thể:

  • FB2: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2
  • FC: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ-moóc, ô tô đầu kéo sơ-mi rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2
  • FD: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và hạng FB2
  • FE: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 C, D, E và hạng FB2, FD.

3. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 103/2008/NĐ-CP, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới với doanh nghiệp bảo hiểm.

Nếu không có giấy bảo hiểm đối với ô tô bạn có thể bị phạt tiền từ 400.000đ đến 600.000đ, còn đối với xe máy sẽ từ 100.000đ đến 200.000đ.

giay-bao-hiem-trach-nhiem-dan-su

4. Giấy chứng nhận hoặc team đăng kiểm (chỉ áp dụng với ô tô)

Là giấy mà các trung tâm trực thuộc cục đăng kiểm Việt Nam cấp cho chủ xe ô tô về việc sử dụng các thiết bị kiểm tra chất lượng phương tiện cơ giới (ô tô) có đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật để lưu thông trên đường.

giay-chung-nhan-kiem-dinh

Khi lưu thông trên đường và không có giấy chứng nhận này chủ xe ô tô sẽ bị phạt từ 04 – 06 triệu đồng và tước bằng lái từ 01 – 03 tháng.

Trên là 4 loại giấy tờ xe ô tô bạn cần có khi tham gia giao thông để tránh được những rắc rối không cần thiết khi bị lực lượng chức năng kiểm tra.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *